- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 49/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 700/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017, giữa Nguyên đơn: Ông Lê Hữu Đ, sinh năm 1968; Địa chỉ: 09/23 hẻm C, phường N, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng và bị đơn bà Trương Thị Minh K, sinh năm 1978; Trú tại: 09/23 hẻm C, phường N, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đ – Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hữu Đ và bà Trương Thị Minh K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Trương Thị Minh K trực tiếp nuôi dưỡng Lê Hữu Minh K, sinh ngày 24/5/2012. Bà K không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Việc quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, cấp dưỡng nuôi con, và thăm nuôi con được thực hiện theo Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Ông Đ, và K và đại diện Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đ – Lâm Đồng tự thỏa thuận giải quyết khoản nợ 700.000.000đ mà ông Đ, bà K nợ Ngân hàng theo Hợp đồng. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.Về án phí: Ông Lê Hữu Đ thỏa thuận chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ( Được trừ vào số tiền 300.000đồng ông Đ đã tạm nộp theo biên lai thu số 0004257 ngày 05/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ). Hoàn trả cho ông Đ 150.00đ tiền tạm ứng án phí.
4. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Lâm Đồng; - VKS nhân dân TP.Đ; - Chi cục THADS Đ; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã kí và đóng dấu Nguyễn Thị Diệu Nga |