vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Lường Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Lường Văn H, sinh ngày 20/12/2010 cho anh Lường Văn L là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H sau ly hôn. Chị Lò Thị L chưa cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Lò Thị L và anh Lường Văn L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Lường Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 11 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2018/TLST- HN&GĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm S, xã T, huyện Đ, tỉnh H.

* Bị đơn: Anh Lƣờng Văn L, sinh năm 1992, Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện T, tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 9; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Lường Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Giao cháu Lường Văn H, sinh ngày 20/12/2010 cho anh Lường Văn L là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H sau ly hôn. Chị Lò Thị L chưa cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Lò Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: Chị Lò Thị L và anh Lường Văn L không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Lò Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/05564 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Chị Lò Thị L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 225.000đ (hai trăm hai năm mươi nghìn đồng).

Anh Lường Văn L là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ