vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đức K Bị đơn: Chị Đỗ Thị H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Kiên xin ly hôn chị Huyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST-HNGĐ

Thọ Xuân, ngày 14 tháng 3 năm 2018

HUYỆN THỌ XUÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2018, giữa: Anh Lê Đức K , sinh năm: 1973 Địa chỉ: Thôn 5, xã T M , huyện T X , T H . Chị Đỗ Thị H , sinh năm: 1978 Quê quán: Thôn 2 P B , xã T L , huyện T X , T H ĐKHKTT tại: Thôn 5, xã T M h, huyện T X , T H . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đức K Bị đơn: Chị Đỗ Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Đức K và chị Đỗ Thị H đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn tan vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Về con: Anh Lê Đức K và chị Đỗ Thị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị T , sinh ngày 19/8/2000 và cháu Lê Đức C , sinh ngày 21/5/2009. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao cả hai con cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh K n tự nguyện đóng góp nuôi cháu C cùng chị H là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng. Thời gian đóng góp kể từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi cháu C tròn 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không bên nào được cản trở. Về tài sản: Anh Lê Đức K và chị Đỗ Thị H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Anh Lê Đức K và chị Đỗ Thị H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Đức K và chị Đỗ Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh K chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, buộc anh K phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2016/0000765 ngày 07/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T X . Chấp nhận đã nộp đủ. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ