- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LVT - LTL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh LVT, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2018/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 03 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh LVT, sinh năm 1982. Địa chỉ : Bản C, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị LTL, sinh năm 1984. Địa chỉ : Bản C, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh LVT, sinh năm 1982. Địa chỉ : Bản C, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Chị LTL, sinh năm 1984. Địa chỉ : Bản C, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh LVT và chị LTL thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên là LTTM, sinh ngày 26/6/2006 cho anh LVT trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ ngày 03/8/2018 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị LTL. Chị LYL có quyền thăm nom con chung, không được ai cản trở.
- Về tài sản chung: Anh LVT và chị LTL không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh LVT và chị LTL thuộc hộ cận nghèo, nên được miễn tiền tạm ứng án phí và tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Q. - UBND xã C. - Chi cục THADS huyện Q. - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN (Đã ký) N C P |