vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hoàng Ngọc T sinh năm 1996 và anh Vũ Tiến M sinh năm 1989 Đều có địa chỉ tại: Khu 5, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh M và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST-HNGĐHạ Hòa, ngày 13 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Ngọc T

sinh năm 1996

Bị đơn: Anh Vũ Tiến M sinh năm 1989

Đều có địa chỉ tại: Khu 5, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hoàng Ngọc T sinh năm 1996 và anh Vũ Tiến M sinh năm 1989

Đều có địa chỉ tại: Khu 5, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Hoàng Ngọc T, anh Vũ Tiến M thỏa thuận: Chị Hoàng Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Hoàng A sinh ngày 29/10/2016 kể từ tháng 4/2018 đến khi cháu A thành niên. Anh Vũ Tiến M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu A cùng chị T là 650.000đ/1 tháng cấp dưỡng theo từng tháng kể từ tháng 4/2018 đến khi cháu A thành niên.

Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung theo quy định của pháp luật không bên nào được ngăn cấm.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay, công sức đóng góp: Chị Hoàng Ngọc T, anh Vũ Tiến M đều xác định vợ chồng không có tài sản gì, không nợ ai và không cho ai vay gì, không có công sức gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T nhận nộp cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng)

- Về án phí cấp dƣỡng nuôi con: Chị T nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) thay anh M tổng cộng là 300.000đ nhưng được khấu trừ vào 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0003408 ngày 02/3/2018 tại Chi cục THADS huyện Hạ Hòa ( Chị T đã nộp đủ)

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ