- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bích N - Đặng Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bích N và anh Đặng Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2018/QĐST-HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/ 2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bích N - Sinh n¨m 1984;
NghÒ nghiÖp: Lao động tự do
Tró t¹i: Thôn 6, xã M, huyện Đ, tØnh P.
- BÞ ®¬n: Anh Đặng Văn H - Sinh n¨m 1982;
NghÒ nghiÖp: Làm ruộng
Trú tại: Thôn 6, xã M, huyện Đ, tØnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bích N và anh Đặng Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Thị Kiều T – Sinh ngày 29/3/2008. Anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Quang H – Sinh ngày 07/10/2006. Chị N, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị N, anh H có quyền thăm nom con, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Bích N tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2016/0002753 ngày 04/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị N được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |