- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh Phạm K và chị Nguyễn Thị N;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49 /2018/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 66/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/3/2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm K, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn Nhân Nam, xã Nhân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N,sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn N, xã Nh, huyện B, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 04 tháng 4 năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 66/2018/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh Phạm K và chị Nguyễn Thị N;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh K và chị N thỏa thuận thống nhất giao 2 con là Phạm Thị Thu H, sinh ngày 07/6/2006 và Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/9/2009 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh K và chị N thỏa thuận thống nhất anh K phải đóng góp phí tổn nuôi 2 con mỗi tháng 2.500.000đ(Hai triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi các con trưởng thành, kể từ tháng 4/2018(mỗi con 1.250.000đ/tháng, giao trực tiếp cho chị N) .
* Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
*Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, án phí vụ kiện ly hôn 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh K thỏa thuận nộp; án phí cấp dưỡng nuôi con anh K phải chịu 150.000(Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0002765 ngày 26/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Như vậy, anh K đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án N.D tỉnh Quảng Bình; -VKS huyện BốTrạch(2 bản); - Anh Phạm K; - Chị Nguyễn Thị N; - Chi cục T.H.A DS huyện Bố Trạch; -UBND xã N(Để biết); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Vân |