vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT - TỰ"
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!HỚN!QUẢN!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
Số: 49/2018/QĐST- HNGĐ!
Hớn Quản, ngày 04 tháng 01 năm 2018

QQUUYYẾẾTT!!ĐĐỊỊNNHH!!!!

CCÔÔNNGG!!NNHHẬẬNN!!TTHHUUẬẬNN!!TTÌÌNNHH!!LLYY!!HHÔÔNN!!

VÀVÀ!!SSỰỰ!!TTHHỎỎAA!!TTHHUUẬẬNN!!CCỦỦAA!!CCÁÁCC!!ĐĐƯƯƠƠNNGG!!SSỰỰ!!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 33/2017/TLST-HNGĐ

ngày 01 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Q, sinh năm 1970

- Bị đơn: Ông T, sinh năm 1970

Cùng địa chỉ: Tổ 9, ấp 4, xã TK, huyện HQ, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật

Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn!cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

27 tháng 12 năm 2017.

XÉT!THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Q, sinh năm 1970 và ông T,

sinh năm 1970; cùng trú tại tổ 9, ấp 4, xã TK, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.

Giấy chứng nhận kết hôn số 71 quyển số 01/2007 ngày 17/7/2007 của Ủy

ban nhân dân xã TK, huyện BL (nay là huyện HQ), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Q, sinh năm 1970

- Bị đơn: Ông T, sinh năm 1970

Cùng địa chỉ: Tổ 9, ấp 4, xã TK, huyện HQ, tỉnh Bình Phước

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Q và ông T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao các con chung tên L, sinh ngày 13/3/1995; TR, sinh

ngày 13/3/2000 và L1, sinh ngày 31/5/2007 cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành hoặc có khả năng lao động mà ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích

mọi mặt của con chưa thành niên, ông T và bà Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Ông T và bà Q thống nhất tự thỏa thuận, không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông T và bà Q thống nhất không có nên không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Q phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn,

được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Q đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0012442 ngày 01/12/2017. Trả cho bà Q 150.000 đồng còn lại.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!

- TAND tỉnh Bình Phước;

!

- VKSND huyện Hớn Quản;

- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;

- UBND xã TK;

!

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!Trần!Văn!Nhum

Cỡ chữ