- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thanh T - Từ Thanh X, Trần Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2018/QĐST-DS | Đầm Dơi, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thanh T, sinh năm 1981
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1964 là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 14/5/2018)
Cùng địa chỉ: Ấp HH, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn:
1. Bà Từ Thanh X, sinh năm 1964
2. Ông Trần Thanh H, sinh năm 1963
Cùng địa chỉ: Ấp TH A, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Từ Thanh X thừa nhận có nợ tiền hụi của chị Trần Thanh T với số tiền là 64.900.000đ (sáu mươi bốn triệu chín trăm ngàn đồng).
- Buộc bà Từ Thanh X và ông Trần Thanh H phải có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Trần Thanh T số tiền 64.900.000đ (sáu mươi bốn triệu chín trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày chị Trần thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Từ Thành X và ông Trần Thanh H chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng bà X và ông H còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
Án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Trần Thanh T đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 811.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.050.000 đồng theo biên lai số 0009946 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Trần Thanh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 239.000 đồng (hai trăm ba mươi chín ngàn đồng).
- Bà Từ Thanh X và ông Trần Thanh H đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 811.000 đồng (chưa nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trƣơng Minh Thịnh |