vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 06/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Kim Tr - sinh năm: 1984; Địa chỉ: Tổ dân phố số 13, thị trấn V, huyện N, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2017/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 06 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Kim Tr - sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Tổ dân phố số 13, thị trấn V, huyện N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Khánh T - sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Thôn QH1, xã Vạn T, huyện N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Hồ Thị Kim Tr và anh Nguyễn Khánh T đều xác định hiện nay anh Nguyễn Khánh T nợ chị Hồ Thị Kim Tr số tiền 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng). Hai bên thống nhất thỏa thuận phương thức trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 10 tháng 5 năm 2018 trả 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

- Ngày 10 tháng 11 năm 2018 trả 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

- Ngày 10 tháng 5 năm 2019 trả 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

- Ngày 10 tháng 11 năm 2019 trả 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

- Ngày 10 tháng 5 năm 2020 trả 30.000.000đ (mười triệu đồng) là hết toàn bộ số tiền nợ 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng).

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Anh Nguyễn Khánh T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Hoàn trả lại cho chị Hồ Thị Kim Tr 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0013877 ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ