vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 04/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Hà Văn Q và bà Vũ Thị M (người đại diện theo ủy quyền của ông Hà Văn Q là bà Vũ Thị M); Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa ông Q, bà M với chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49 /2018/QĐST – DS.N, ngày 04 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/2018/TLST – DS ngày 20 tháng 8 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Hà Văn Q và bà Vũ Thị M (người đại diện theo ủy quyền của ông Hà Văn Q là bà Vũ Thị M);

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum;

Bị đơn: Chị Vũ Thị H;

Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum;

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Vũ Thị M và ông Hà Văn Q xin rút số tiền yêu cầu khởi kiện từ 77.500.000đ (Bảy mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) xuống còn 62.000.000đ (Sáu mươi hai triệu đồng); Chị Vũ Thị H chấp nhận số tiền còn nợ trong việc vay tài sản là 62.000.000đ (Sáu mươi hai triệu đồng); thời hạn chị H phải thanh toán tiền cho ông Q và bà M vào ngày 15/12/2018.

+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Hà Văn Q và bà Vũ Thị M với chị Vũ Thị H: Nếu chị H chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả lãi 10%/ năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

-Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: Chị Vũ Thị H nhận nộp 1.550.000đ (Một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Bà Vũ Thị M được nhận lại 1.937.500đ (Một triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0000125 ngày 20/8/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ