- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp dân sự về Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2018/QĐST-DS | T, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T; Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1984, địa chỉ: 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố H (Văn bản ủy quyền số 3093/UQ-VPB ngày 30/8/2018 của Ngân hàng TMCP Việt Nam T).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H; Nơi cư trú: Thôn 3, xã H, huyện T, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số 20140303-133037-0009 ngày 28 tháng 02 năm 2014: Ông Nguyễn Văn H phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T tổng số tiền tính đến ngày 18/8/2018 là 44.866.000 đồng (trong đó nợ gốc là 30.765.054 đồng, nợ lãi 14.100.946 đồng).
- Số tiền lãi phát sinh tính trên số dư nợ gốc kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2018 trở đi Ngân hàng TMCP Việt Nam T không yêu cầu ông Nguyễn Văn H phải thanh toán. Trường hợp có sự thay đổi về lãi suất cho vay, Ngân hàng TMCP Việt Nam T không điều chỉnh, không yêu cầu ông Nguyễn Văn H thanh toán.
Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn H nhận nộp toàn bộ 1.121.650đ (Một triệu một trăm hai mươi mốt nghìn, sáu trăm năm mươi) đồng. Trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí 1.000.000 (Một triệu) đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải P, biên lai số 0009419 ngày 19 tháng 9 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. T; - TAND, VKSND TP. H; - Chi cục THADS H. T; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sự |