vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 23/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thi ̣ Tuyết M, sinh năm 1972 Nơi cư trú: đườ ng Phan Huy C, khu Tái đi ̣nh cư Thớ i Nhựt, phườ ng An Khánh, quâ ̣n Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ngô Thị Tuyết M- Phạm Thị Hương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦ Y
́
̀
THÀ NH PHÔ CÂN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST-DSBình Thủy, ngày 23 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thi ̣ Tuyết M, sinh năm 1972

Nơi cư trú: đườ ng Phan Huy C, khu Tái đi ̣nh cư Thớ i Nhựt, phườ ng An Khánh, quâ ̣n Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chỗ ở hiê ̣n nay: Trần Quang D, khu vực 5, phườ ng AT, quâ ̣n BT, thành phố Cần Thơ;

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1966 và bà Pha ̣m Thi ̣ H T, sinh năm 1967.

Địa chỉ: 69/20 Vành đai phi trườ ng, phườ ng An Thớ i, quâ ̣n Binh Thủy,

̀ thành phố Cần Thơ;

Ông Dũng ủy quyền cho bà Thủy theo giấy ủy quyền số 1723 quyển số 09/2018/TP-SCC/HĐGD ngày 20/8/2018.

Ngườ i có quyền lợi và nghia vu ̣̃

liên quan:

Ông Nguyễn Văn Sá u, sinh năm 1970.

Nơi cư trú: 49 đườ ng Phan Huy C, khu Tái đi ̣nh cư Thớ i Nhựt, phườ ng An Khánh, quâ ̣n Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ;

Chỗ ở hiê ̣n nay: Ca ̣nh số 113/48 Trần Quang D, khu vực 5, phườ ng AT, quâ ̣n BT, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Ngô Thi ̣ Tuyết M được toàn quyền sử du ̣ng phần đất diê ̣n tich 64m2

́ (trong đó đất ODT= 48m2 , đất CLN =16m2 ) ta ̣i thử a đất số 229, tờ bản đồ 121, đất to ̣a la ̣c ta ̣i đườ ng Trần Quang D, phườ ng An Thớ i, quâ ̣n Binh Thủy, thành phố

̀ Cần Thơ theo sơ đồ hiê ̣n tra ̣ng ngày 08/11/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quâ ̣n Binh Thủy, thành phố Cần Thơ (đinh kèm sơ đồ hiê ̣n tra ̣ng ngày

̀

́ 08/11/2018).

Các bên đương sự có trách nhiê ̣m liên hê ̣ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tu ̣c đăng ký quyền sử du ̣ng đất theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Về chi phi đo đa ̣c, giám đi ̣nh: bi ̣ đơn phải chi ̣u 4.560.000đồng. Nguyên đơn

́ đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng số tiền này, bi ̣ đơn có trách nhiê ̣m trả la ̣i cho nguyên đơn.

Về án phi:

́

Ông Nguyễn Văn D và bà Pha ̣m Thi ̣ H T phải nô ̣p 1.290.000 (mô ̣t triê ̣u hai trăm chin mươi ngàn đồng) án phi dân sự sơ thẩm.

́

́

Bà Ngô Thi ̣ Tuyết M được nhâ ̣n la ̣i số tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃

p là

́ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 009159 ngày 21/5/2018 ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự quâ ̣n Binh Thủy, thành phố Cần Thơ.

̀

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ