vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm 1971; Trú tại: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh B; Bị đơn: Lê Thị T, sinh năm 1957; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST – DSMỏ Cày Bắc, ngày 03 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 119/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm 1971; Trú tại: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh B;

- Bị đơn: Lê Thị T, sinh năm 1957;

Phạm Thành Đ, sinh năm 1959

Cùng trú tại: ấp Đ, xã T, huyện M, tænh B;

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Lê Thị T và ông Phạm Thành Đ có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho bà Nguyễn Thị D số tiền thức ăn chăn nuôi còn nợ là 24.667.000đ (Hai mươi bốn triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn đồng).

Thời hạn hoàn trả là khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí: Bà Lê Thị T và ông Phạm Thành Đ tự nguyện chịu nên phải liên đới nộp 616.000đ (Sáu trăm mười sáu nghìn đồng).

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị D số tiền tạm ứng án phí đã nộp 616.000đ theo biên lai thu số 0009396 ngày 05/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN MOÛ CAØY BAÉC

- TAND tænh Beán Tre (1b);

Cỡ chữ