vanban.org

Quyết định 49/2018/HNGĐ-QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Liên H và anh Bùi Hoài T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận chị Phạm Thị Liên H và anh Bùi Hoài T có 02 con chung là cháu Bùi Quỳnh A (nữ), sinh ngày 13/9/1992 và cháu Bùi Bình N (nam), sinh ngày 09/01/2000. Hiện các cháu đã trưởng thành, việc các cháu ở với ai do các cháu tự quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Liên H và anh Bùi Hoài T tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Liên H và anh Bùi Hoài T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/HNGĐ-QĐSTHà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 217/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018, về việc tranh chấp ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Liên H, sinh năm 1973; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tập thể P, phường P, quận Đ, Hà Nội; nơi cư trú: Tập thể P, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Anh Bùi Hoài T, sinh năm 1966; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tập thể P, phường P, quận Đ, Hà Nội; nơi cư trú: Tập thể P, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào Điều 147, 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Liên H và anh Bùi Hoài T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Xác nhận chị Phạm Thị Liên H và anh Bùi Hoài T có 02 con chung là cháu Bùi Quỳnh A (nữ), sinh ngày 13/9/1992 và cháu Bùi Bình N (nam), sinh ngày 09/01/2000. Hiện các cháu đã trưởng thành, việc các cháu ở với ai do các cháu tự quyết định, tòa án không xét.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Liên H và anh Bùi Hoài T thống nhất xác nhận anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ: Chị Phạm Thị Liên H và anh Bùi Hoài T thống nhất xác nhận anh chị không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị Phạm Thị Liên H và anh Bùi Hoài T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị Liên H nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại chị Phạm Thị Liên H 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006892 ngày 19/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ