- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng á châu - cty ba cua"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2017/QĐST-KDTM | Quận 7, ngày 04 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 33/2017/TLST-KDTM ngày 26/5/2017 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A; Địa chỉ: số 442 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Chức danh: Tổng Giám đốc
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Bà Nguyễn Thị Thùy D - Chức vụ: Nhân viên - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 499/UQ-QLN.17 ngày 16/6/2017).
2. Bị đơn: Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Du lịch Trái Tim S - Làng ẩm thực B; Địa chỉ: số 315B đường Lê Văn Lương, tổ 6, khu phố 1, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Nguyệt N – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Ông Lý Văn T, sinh năm 1975; Địa chỉ: ấp Thành Thuận, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
3.2 Bà Trần Thị Nguyệt N, sinh năm 1981; Địa chỉ: F3/1S ấp 6B, xã Vĩnh Lộc A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Du lịch Trái Tim S - Làng ẩm thực B còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 26/6/2017 theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số PHX.DN.665.060416 và Hợp đồng cấp tín dụng số PHX.DN.669.060416 ngày 07/4/2016 là 611.530.229 đồng (sáu trăm mười một triệu năm trăm ba mươi ngàn hai trăm hai mươi chín đồng), trong đó tiền vốn gốc là 563.815.000 đồng (năm trăm sáu mươi ba triệu tám trăm mười lăm ngàn đồng), lãi trong hạn là 22.343.554 đồng (hai mươi hai triệu ba trăm bốn mươi ba ngàn năm trăm năm mươi bốn đồng), lãi quá hạn là 25.371.675 đồng (hai mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi mốt ngàn sáu trăm bảy mươi lăm đồng).
Ngân hàng TMCP A đồng ý để Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Du lịch Trái Tim S - Làng ẩm thực B trả số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 26/6/2017 là 611.530.229 đồng (sáu trăm mười một triệu năm trăm ba mươi ngàn hai trăm hai mươi chín đồng), trong đó tiền vốn gốc là 563.815.000 đồng (năm trăm sáu mươi ba triệu tám trăm mười lăm ngàn đồng), lãi trong hạn là 22.343.554 đồng (hai mươi hai triệu ba trăm bốn mươi ba ngàn năm trăm năm mươi bốn đồng), lãi quá hạn là 25.371.675 đồng (hai mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi mốt ngàn sáu trăm bảy mươi lăm đồng) theo cách trả như sau:
- Từ 26/7/2017 đến 26/12/2017: mỗi tháng trả 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) tiền vốn gốc.
- Từ ngày 26/01/2018 đến 26/5/2018: mỗi tháng trả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) tiền vốn gốc.
- Ngày 26/6/2018, trả hết số tiền vốn gốc và lãi còn lại là 451.530.229 đồng (bốn trăm năm mươi mốt triệu năm trăm ba mươi ngàn hai trăm hai mươi chín đồng).
Ngoài ra, kể từ ngày 27/6/2017 Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Du lịch Trái Tim S - Làng ẩm thực B còn phải tiếp tục trả tiền lãi cho Ngân hàng TMCP A theo thỏa thuận tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số PHX.DN.665.060416 và Hợp đồng cấp tín dụng số PHX.DN.669.060416 ngày 07/4/2016 cho đến khi Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Du lịch Trái Tim S - Làng ẩm thực B trả xong khoản nợ trên và trả vào ngày 26/6/2018.
Ngay sau khi Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Du lịch Trái Tim S - Làng ẩm thực B thanh toán hết số nợ gốc và lãi thì Ngân hàng TMCP A có trách nhiệm trả lại cho Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Du lịch Trái Tim S - Làng ẩm thực B bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 019218 do Phòng cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/10/2014.
Trường hợp Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Du lịch Trái Tim S - Làng ẩm thực B vi phạm việc thanh toán số nợ trên hoặc không thanh toán đầy đủ số nợ trên theo đúng thời hạn đã cam kết theo từng giai đoạn như trên thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản đảm bảo là xe ô tô con biển kiểm soát 51A-97840, nhãn hiệu Toyota, số hiệu Fortune, số khung: RL4ZX69G0E9009338 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 019218 do Phòng cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/10/2014 theo Hợp đồng thế chấp/cầm cố tài sản số PHX.BĐDN.337.060416 ngày 07/4/2016 để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Du lịch Trái Tim S
- Làng ẩm thực B mà vẫn còn dư thì ông Lý Văn Thảo và bà Trần Thị Nguyệt Nga được nhận số tiền dư này.
Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp vẫn không đủ tiền trả nợ thì Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Du lịch Trái Tim S - Làng ẩm thực B có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả xong.
Về án phí: Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Du lịch Trái Tim S - Làng ẩm thực B phải chịu là 14.230.605 đồng (mười bốn triệu hai trăm ba mươi ngàn sáu trăm lẻ năm đồng).
Hoàn lại Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.938.459 đồng (mười ba triệu chín trăm ba mươi tám ngàn bốn trăm năm mươi chín đồng) theo biên lai thu số AA/2012/07893 ngày 26/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Bùi Tường Vân |