- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Thái H và chị Đặng Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thái H và chị Đặng Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 49/2017/QĐST-HNGĐ "V/v: Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" | Vĩnh Thạnh, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Thái H – Sinh năm: 1983; Địa chỉ: Thôn T, xã HH, huyện HN, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Chị Đặng Thị Q – Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Thôn ĐT, xã VH, huyện VT, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thái H và chị Đặng Thị Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Trần Thái H và chị Đặng Thị Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Thái H và chị Đặng Thị Q có 01 con chung là cháu Trần Duy A – Sinh ngày: 05/7/2012 hiện cháu đang sống với chị Q. Khi ly hôn anh H và chị Q thống nhất, thỏa thuận giao 01 con chung là cháu Trần Duy A cho chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Trần Duy A đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 9/2017 trở đi.
Sau khi ly hôn anh Trần Thái H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng anh Trần Thái H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, Về khoản nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đặng Thị Q phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; Anh Trần Thái H phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ sung công quỹ Nhà nước, nhưng anh H tự nguyện nộp thay cả phần án phí của chị Q, tổng cộng số tiền án phí anh H phải nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03618 ngày 17/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thạnh; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (UBND xã Vĩnh Hảo, Vĩnh Thạnh, Bình Định) - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phan Thanh Duân |