vanban.org

Quyết định 49/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đèo Văn Q và chị Cầm Thị P (tên gọi khác Cầm Thị Văn).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đèo Văn Q và chị Cầm Thị P (tên gọi khác Cầm Thị Văn) thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đèo Văn Q và chị Cầm Thị P (tên gọi khác Cầm Thị Văn).
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2017/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 22 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2017/ TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đèo Văn Q, sinh năm: 1985;

Bị đơn: Chị Cầm Thị P (tên gọi khác Cầm Thị Văn), sinh năm: 1988;

Đều trú tại: Bản Giẳng, xã Mường Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đèo Văn Q và chị Cầm Thị P (tên gọi khác Cầm Thị Văn).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đèo Văn Q và chị Cầm Thị P (tên gọi khác Cầm Thị Văn) thuận tình ly hôn.

b. Về con chung:

Chị Cầm Thị P có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung chưa thành niên là cháu Đèo Hoàng Diệu, sinh ngày 02/12/2006 và cháu Đèo Trung Hiếu, sinh ngày 14/6/2010 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Đèo Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là: 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) mỗi tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 10/2017 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Q có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị P. Chị P có quyền yêu cầu anh Q cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn anh Đèo Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

c. Về tài sản chung và n chung: Anh Đèo Văn Q và chị Cầm Thị P (tên gọi khác Cầm Thị Văn) không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Đèo Văn Q và chị Cầm Thị P (tên gọi khác Cầm Thị Văn) mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi ăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th m; anh Đèo Văn Q phải chịu 150.000 đồng ( Một trăm ăm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Q nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ th m cho cả phần của chị P. Xác nhận anh Đèo Văn Q đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0002749 ngày 06/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ