vanban.org

Quyết định 49/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T, sinh năm 1988 và chị Bùi Thị Bích H, sinh năm 1993.

Các đương sự; VKSND huyện Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn T yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T, sinh năm 1988 và chị Bùi Thị Bích H, sinh năm 1993.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2017/QĐST-HNGĐĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn : Anh Hà Văn T - sinh năm 1988. Trú tại: xóm H, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Bùi Thị Bích H - sinh năm1993. Trú tại: xóm H, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn L. Trú tại: xóm K, xã Y, huyện C, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T, sinh năm 1988 và chị Bùi Thị Bích H, sinh năm 1993. Cùng trú tại: Xóm H, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Bùi Thị Bích H thuận tình Ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Hà Thị Thùy T sinh ngày 19 tháng 7 năm 2014 cho đến khi cháu Hà Thị Thùy T đủ 18 tuổi. Anh Hà Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Hà Thị Thùy T đủ 18 tuổi; thời hạn cấp dưỡng tính từ 01/12/2017. Anh Hà Văn T có quyền thăm nom con chung không ai có quyền cản trở anh T thực hiện quyền này. 2.3.Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. 2.4. Về nợ chung: Anh Hà Văn T chịu trách nhiệm trả số nợ cho ông Bùi Văn L số tiền là 30.000.000 (Ba mươi triệu đồng) thời hạn trả nợ là 31/12/2017. 2.5.Về án phí: Anh Hà Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí cấp dưỡng nuôi con; tiền án phí được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004867 ngày 14 tháng 11 năm 2017, tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đ, tỉnh Hòa Bình. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ