- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thị Hồng L1 "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản" với ông Nguyễn Văn T, bà Hà Thị L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số:49/2017/QĐST-DS | Mộc Hóa, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ th m thụ lý số: 82/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Th H n
, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện M, tỉnh Long An.
Bị đơn:
- Ông N
n V n T, sinh năm 1964;
- Bà H Th 2, sinh năm 1963.
C ng địa chỉ: Ấp S, xã B, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị L2 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị H ng L1 số tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ là: 125.584.800 đ ng (Một trăm hai mươi lăm triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm đ ng).
- Về thời gian và phương thức trả nợ như sau:
Ngày 30/4/2018 dương lịch) trả 20.000.000 đ ng Hai mươi triệu đ ng);
Ngày 31/8/2018 dương lịch) trả 20.000.000 đ ng Hai mươi triệu đ ng);
Ngày 30/4/2019 dương lịch) trả 20.000.000 đ ng Hai mươi triệu đ ng);
Ngày 31/8/2019 dương lịch) trả 20.000.000 đ ng Hai mươi triệu đ ng);
Ngày 30/4/2020 dương lịch) trả 20.000.000 đ ng Hai mươi triệu đ ng);
Ngày 31/8/2020 dương lịch) trả 25.584.800 đ ng Hai mươi lăm triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm đ ng).
Nếu ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị L2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì bà Lê Thị H ng L1 được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi su t phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi su t được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
-Về án phí dân sự sơ th m: 3.139.600 đ ng Ba triệu một trăm ba mươi chín nghìn sáu trăm đ ng) nộp ngân sách Nhà nước ông Nguyễn Văn T và bà Hà Thị L2 tự nguyện liên đới chịu toàn bộ. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị H ng L1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.080.000 đ ng Ba triệu không trăm tám mươi nghìn đ ng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003189 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Mộc Hóa; - Chi cục THADS huyện Mộc Hóa; - Lưu h sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | TH M HÁN hạ V n Th |