vanban.org

Quyết định 489/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.

Hủy Giấy nhận cọc ngày 05/02/2018 giữa ông Trần Văn Đ và ông Vơ Trung T. (Bên nhận tiền: ông Trần Văn Đ, bên giao tiền: ông Vơ Trung T, số tiền: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) theo ủy nhiệm chi ngày 05/02/2018 của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam). Ông Trần Văn Đ có trách nhiệm trả cho ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T̉A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B̀NH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 489/2024/QĐST-DSBình Chánh, ngày 23 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lư số: 28/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xă hội. Đă hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ư kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Ông Vơ Trung T, sinh năm: 1952; Địa chỉ: 10.01 Lô E1, Chung cư NK, Tạ Quang B, Phường N, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện ủy quyền của ông T là ông Vũ Đức H, sinh năm 1952 Địa chỉ: 458 Điện Biên P, Phường MM, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy ủy quyền ngày 25/1/2024) 1.2. Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1974; Địa chỉ: F4/70B ấp S, xã HL, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh Người ủy quyền của ông Đ là ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1983 Địa chỉ: 01 tầng 10 Lô D, Chung cư PVC, Phường MC, Quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. (theo giấy ủy ngày 13/3/2024) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy Giấy nhận cọc ngày 05/02/2018 giữa ông Trần Văn Đ và ông Vơ Trung T. (Bên nhận tiền: ông Trần Văn Đ, bên giao tiền: ông Vơ Trung T, số tiền: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) theo ủy nhiệm chi ngày 05/02/2018 của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam).

- Ông Trần Văn Đ có trách nhiệm trả cho ông Vơ Trung T số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) theo phương thức trả dần vào ngày 15/01/2025 là hoàn tất. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án c̣n phải chịu khoản tiền lăi của số tiền c̣n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Ông Trần Văn Đ chịu 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Vơ Trung T được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ MAÃU 38-NQ 01/2017 khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lư và sử dụng án phí, lệ phí Ta án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 th́ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ