- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Q- Phạm Khắc Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 489/2020/QĐST- DS | Gò Vấp, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 28, Điều 29, Điều 59 của Luật hôn nhân- Gia đình năm 2014
Căn cứ Luật người cao tuổi năm 2009;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2008.
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân- Gia đình thụ lý số 1603/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm: 1979; địa chỉ: A đường Đông Hưng Thuận 2, phường A, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phạm Khắc Chuẩn, sinh năm: 1956; địa chỉ: Nhà A đường X, Phường C, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nhà, đất tọa lạc tại số Nhà A đường X, Phường C, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất số A ngày 20/8/2004 là tài sản chung của bà Nguyễn Thị Kim Q và ông Phạm Khắc Ch có giá trị 7.000.000.000 (bảy tỷ) đồng.
- Trong thời hạn 05 tháng kể từ ngày 20/5/2020 đến 20/10/2020 bà Nguyễn Thị Kim Q và ông Phạm Khắc Ch cùng tìm người mua, giá bán thấp nhất là 07 tỷ đồng, sau khi bán được nhà bà Nguyễn Thị Kim Q sẽ nhận 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng từ tiền bán tài sản và ông Phạm Khắc Ch sẽ nhận số tiền còn lại. MAÃU 23 TTDS
- Hết ngày 20/10/2020 không bán được nhà- đất thì trong vòng 01 tháng kể từ ngày 21/10/2020 đến 21/11/2020 ông Phạm Khắc Ch sẽ đưa cho bà Nguyễn Thị Kim Q số tiền 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng và bà Nguyễn Thị Kim Q có nghĩa vụ hoàn tất các thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất số A ngày 20/8/2004 cho ông Phạm Khắc Ch.
- Hết ngày 21/11/2020 ông Phạm Khắc Ch không giao số tiền 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng cho bà Nguyễn Thị Kim Q thì bà Nguyễn Thị Kim Q được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất số A ngày 20/8/2004 để thi hành án theo quy định.
- Sau khi ông Phạm Khắc Ch đã giao đủ số tiền 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng mà bà Nguyễn Thị Kim Q không thực hiện nghĩa vụ làm thủ tục sang tên nhà -đất cho ông Phạm Khắc Ch thì ông Phạm Khắc Ch được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển toàn bộ quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất số A ngày 20/8/2004 qua tên ông Phạm Khắc Ch đứng tên. 2.5/- Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị Kim Q phải nộp số tiền án phí hòa giải thành tương ứng với phần giá trị tài sản mà bà Q được nhận là 36.000.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền 10.000.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001361 ngày 16/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Bà Q còn phải nộp số tiền 26.000.000 đồng tiền án phí theo quy định pháp luật tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Ông Phạm Khắc Ch được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án và Điều 3 của Luật người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THA DS quận Gò Vấp; - Các đương sự - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phượng |