vanban.org

Quyết định 489/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị N và anh Phạm Quốc T Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N - Phạm QUốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 489/2017/QĐST-HNGĐH, ngày 13 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 662/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2017. Giữa:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N – Sinh năm 1975. Nghề nghiệp: Tự do. HKTT và nơi ở: phường B – quận H – thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Anh Phạm Quốc T– Sinh năm 1971. Nghề nghiệp: Lái xe taxi. HKTT và nơi ở: phường B – quận H – thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm 1.1 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về án phí, lệ phí Tòa án).

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 662/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị N và anh Phạm Quốc T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về tình cảm: Chị Phạm Thị N và anh Phạm Quốc T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng và kéo dài, hai bên cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Phạm Quốc T cùng xác nhận có 02 con chung là Phạm Chiến T – sinh ngày 26/10/1997 và Phạm Bảo C – sinh ngày 27/6/2009.

Cháu Phạm Chiến T đã đủ tuổi trưởng thành, nên Tòa án không xem xét.

Giao cháu Phạm Bảo C cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

+ Về tài sản và nhà ở chung: Chị Phạm Thị N và anh Phạm Quốc T tự giải quyết và không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

+ Về vay nợ: Chị Phạm Thị N và anh Phạm Quốc T cùng xác nhận không có và không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

+ Về án phí: Chị N tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 03030 ngày 31/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H. Chị N được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ