- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thanh N - Lê T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thanh N và ông Lê T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 488/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 460/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thanh N - sinh năm 1989
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/10/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
HKTT và chỗ ở: số E đường N, phường B, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Ông Lê T – sinh năm 1987
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
HKTT: Thôn H, xã Y, tỉnh Lào Cai
Chỗ ở: số 43A ngõ 129 phố G, phường B, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 460/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thanh N và ông Lê T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác định bà Phan Thanh N và ông Lê T có 01 con chung là cháu Lê Huy A, sinh ngày 19/12/2014. Sau khi ly hôn, giao cháu Lê Huy A cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về việc đóng góp phí tổn nuôi con, ông T có nghĩa vụ đóng góp 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng kể từ tháng 12/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Ông Lê T có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về án phí: Bà Phan Thanh N và ông Lê T mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N chịu toàn bộ án phí. Bà Phan Thanh N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà N đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Hà Nội theo biên lai số: 0017047 ngày 19/11/2025. Trả lại cho bà Phan Thanh N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Lê T phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Hà Nội; - UBND phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, TP. Hà Nội (nay là UBND phường Bồ Đề, TP. Hà Nội) (GCNKH số 83, quyển số 01/2014, ngày 20/6/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Huyền |