- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Kim A và ông Nguyễn Trần T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 488 /2018/QĐST- HNGĐ | Biên Hòa, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 839/2018/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Kim A, sinh năm 1987. Địa chỉ: 26/8, khu phố 10, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Ông Nguyễn Trần T, sinh năm 1987. Địa chỉ: 374A/1, khu phố 5, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên lạc: 340/2, tổ 4, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Kim A và ông Nguyễn Trần T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Kim A và ông Nguyễn Trần T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hòa giải thành: Bà Vũ Thị Kim A tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 006647 ngày 06/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả cho bà Vũ Thị Kim A số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. B (1); - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (1); - Thi hành án dân sự TP. B (1); - UBND xã Lộ 25, huyện T, ĐN; - Đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. (3) | THẨM PHÁN Lê Thị Ký |