- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1961.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:487/2020/QĐST- HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 493/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1961. Bị đơn: Ông Hồ Ch, sinh năm 1956. Cùng địa chỉ: quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1961. Bị đơn: Ông Hồ Ch, sinh năm 1956. Cùng địa chỉ: quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tình cảm: Bà Lê Thị C và ông Hồ Ch thuận tình ly hôn. Con C: Ông Ch và bà C có 02 con C là chị Hồ Thu Thủy, sinh năm 1982 và anh Hồ Phương, sinh năm 1985. Anh chị đều đã trưởng thành. Tài sản C, vay nợ C: Ông, bà đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
phí:Án Bà C tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 80.000.000 đồng tạm ứng án phí bà đã nộp. Trả lại cho bà C số tiền 79.700.000 đồng tạm ứng án phí còn lại theo biên lai số 0008956 ngày 11/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - UBND p.Quảng Thọ, Tp Sầm Sơn, Thanh Hóa (Số: 151/1981); - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị An |