vanban.org

Quyết định 486 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim A và ông La Chí C. 2.

Viện iểm sát nhân dân huyện Củ Chi; UBND xã N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà A ông C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim A và ông La Chí C. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 486/2023 QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 27 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim A, sinh năm 1991; Nơi đăng ý hộ h u thư ng trú: Số 217B CC Trần Quang Diệu, Phư ng M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Số 8587 Đư ng 390, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Ông La Chí C, sinh năm 1986; Nơi đăng ý hộ h u thư ng trú: Số 770 15 đư ng Nguy n Thị Rành, T 2, ấp C, xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án phí, lệ phí T a án; Căn cứ vào iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành ngày 19 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Bà Lê Thị Kim A và ông La Chí C đ đư c Ủy an nhân dân xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận t hôn số 43 ngày 06/6/2016. Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi trong iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức x hội. Đ h t th i hạn 07 ngày, ể từ ngày lập iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, hông có đương sự nào thay đ i ý i n về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim A và ông La Chí C. 2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có 01 (một) con chung tên La Chí T, sinh ngày 23/7/2016. Bà Lê Thị Kim A đư c quyền trực ti p nuôi dư ng con chung tên La Chí T, sinh ngày 23/7/2016. Ông La Chí C có trách nhiệm cấp dư ng nuôi con chung 3.000.000 (Ba triệu đồng tháng cho đ n hi con chung đủ 18 tu i, th i gian cấp dư ng t đầu thi hành từ tháng 5/2023. Kể từ ngày bà Kim A có đơn yêu cầu thi hành án n u ông C chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng ông C c n ph i tr tiền l i theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng v i số tiền và th i gian chưa thi hành án. Khi có lý do chính đáng việc cấp dư ng nuôi con có thể thay đ i. Việc thay đ i cấp dư ng nuôi con do các ên th a thuận; n u hông th a thuận đư c thì yêu cầu T a án gi i quy t. Ông C đư c quyền, ngh a vụ thăm nom con mà hông ai đư c c n tr . Trong trư ng h p có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, t chức đư c quy định tại Kho n 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, T a án có thể quy t định việc thay đ i ngư i trực ti p nuôi con. * Về tài s n chung: Bà Lê Thị Kim A và ông La Chí C c ng xác định không có. Về n chung: Bà Lê Thị Kim A và ông La Chí C c ng xác định hông có. * Án phí dân sự sơ th m về việc xin ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng và án phí cấp dư ng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng bà Lê Thị Kim A tự nguyện chịu nhưng đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng theo iên lai thu tiền số 0001114 ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. 3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi đư c an hành và hông ị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc th m. Trư ng h p quy t định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ