vanban.org

Quyết định 485A/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị A. 2.

Về con chung: Anh H và chị A có 02 con chung, gồm các cháu: Nguyễn Thu H, sinh ngày 20/11/2013 và cháu Nguyễn Khôi Ng, sinh ngày 15/8/2016. Anh H và chị A thỏa thuận giao cháu H cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Ng cho chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng DA sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng DA sự
TÒA ÁN NHA DA
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 485A/2021/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 08 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhA gia đình thụ lý số: 304/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1983 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Đinh Thị A, sinh năm 1985 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng DA sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhA và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 01 quyển 78, ngày 26/12/2010 của UBND xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh H và chị A có 02 con chung, gồm các cháu: Nguyễn Thu H, sinh ngày 20/11/2013 và cháu Nguyễn Khôi Ng, sinh ngày 15/8/2016. Anh H và chị A thỏa thuận giao cháu H cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Ng cho chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đình H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0040056 ngày 28/6/2021 tại Chi cục Thi hành án DA sự huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ