vanban.org

Quyết định 485/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Bảo T và Ông Huỳnh Minh T. 2.

Chi Cục THADS Q.6; UBND P.J, Q.TB; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Trần Nguyễn Ái Nữ Bảo T với ông Huỳnh Minh T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Bảo T và Ông Huỳnh Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 485/2019/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự số 365/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 giữa:

- Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Bảo T, sinh năm 1981. Địa chỉ: 79 đường ZF, Phường J, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1973. Địa chỉ: 79 đường ZF, Phường J, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Bảo T và Ông Huỳnh Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Bảo T và Ông Huỳnh Minh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Trần Kim Â, sinh ngày 04/6/2017. Ông Huỳnh Minh T và Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Bảo T cùng thống nhất để Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Bảo T trực tiếp nuôi con chung. Cấp dưỡng nuôi con tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 235/2016 do Ủy ban nhân dân Phường J, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 11 năm 2016 không còn giá trị pháp lý. 4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Bảo T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Bảo T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011195 ngày 28/05/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Nguyễn Ái Nữ Bảo T được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ