vanban.org

Quyết định 485/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc S sinh năm 1963; địa chỉ: Số 37 đường B, phường C, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội Bị đơn: Bả Nguyễn Thị Minh A, sinh năm 1983; địa chỉ: số 11.03D24, Khu phố D, phường E, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Ngọc S yêu cầu xác định không phải là cha của trẻ Lê Nguyễn Ngọc K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 485/2019/QĐST- HNGĐQuận 7, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22/7/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 362/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2015 về việc “Tranh chấp xác định cha, mẹ cho con”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc S sinh năm 1963; địa chỉ: Số 37 đường B, phường C, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Bả Nguyễn Thị Minh A, sinh năm 1983; địa chỉ: số 11.03D24, Khu phố D, phường E, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Ngọc S, sinh năm 1963 không phải là cha của trẻ Lê Nguyễn Ngọc K (nam), sinh ngày 15/02/2016 trong giấy khai sinh số 142 do UBND phường F, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/3/2016 và trẻ Lê Tuấn A (nam) sinh ngày 01/02/2012 trong giấy khai sinh số 534 quyển số 03/2012 do UBND phường F, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/11/2012.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Ngọc S tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7 hoàn trả cho ông Lê Ngọc S số tiền 150.000đ còn lại theo biên lai số theo biên lai số AA/2018/0031130 ngày 23/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đị nh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ