vanban.org

Quyết định 485/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Đức H và chị Đỗ Quỳnh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đỗ Quỳnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con Mai Hoàng L (giới tính: Nam), sinh ngày 14-12-2012 và Mai Tiến D (giới tính: Nam), sinh ngày 13-4-2016. Anh Mai Đức H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Đức H và chị Đỗ Quỳnh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 485/2018/QĐST-HNGĐTP. Nam Định, ngày 24 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 385A/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Mai Đức H, sinh năm 1986

Nơi cư trú: Số nhà 06/265 đường T, phường Q, thành phố N, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Chị Đỗ Quỳnh H, sinh năm 1987

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 06/265 đường T, phường Q, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Tạm trú: Số nhà 03/385 đường T, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Đức H và chị Đỗ Quỳnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đỗ Quỳnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con Mai Hoàng L (giới tính: Nam), sinh ngày 14-12-2012 và Mai Tiến D (giới tính: Nam), sinh ngày 13-4-2016. Anh Mai Đức H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi con 2.500.000/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng một tháng), hai con tổng cộng là 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng một tháng) kể từ tháng 9-2018 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được.

Anh Mai Đức H và chị Đỗ Quỳnh H đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Mai Đức H tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Mai Đức H đã nộp theo biên lai số 0000193 ngày 07-8-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì anh Mai Đức H và chị Đỗ Quỳnh H có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ