- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Dương Thanh T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 484/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 440/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày 17/02/1995. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/7/2021. Địa chỉ: Thôn P, xã P, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Dương Thanh T1, sinh năm 22/6/1995. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/8/2023. Địa chỉ: Thôn P, xã P, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Dương Thanh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Dương Anh T2, sinh ngày 03/11/2015; Dương Quỳnh A, sinh ngày 15/11/2018. Ly hôn, anh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Dương Anh T2 và Dương Quỳnh A cho đến khi con chung 18 tuổi lao động tự túc hoặc có Quyết định khác có hiệu lực pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự thỏa thuận thực hiện nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Chị T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0009451 ngày 17/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Trần Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 7 – Hà Nội; - UBND xã Phúc Thịnh, Tp. Hà Nội (GCNKH số 37/2015 của UBND xã Bắc Hồng cũ) - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Triệu Thuý Hà |