vanban.org

Quyết định 484/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị C và anh Lưu Văn H (Giấy chứng nhận kết hôn số 20 do UBND xã X, huyện C, tỉnh Tuyên Quang nay là xã C, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 05/10/2020).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lương Thị C và anh Lưu Văn H có 02 con chung tên Lưu Bảo Y, sinh ngày 06/12/2009 và Lưu Diệu N, sinh ngày 24/12/2023. Khi ly hôn chị C sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lưu Diệu N, còn anh Lưu Văn H1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị C- Lưu văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị C và anh Lưu Văn H (Giấy chứng nhận kết hôn số 20 do UBND xã X, huyện C, tỉnh Tuyên Quang nay là xã C, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 05/10/2020).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 484/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 21 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 392/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lương Thị C, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn X, xã C, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Lưu Văn H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn X, xã C, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213, Điều 114, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị C và anh Lưu Văn H (Giấy chứng nhận kết hôn số 20 do UBND xã X, huyện C, tỉnh Tuyên Quang nay là xã C, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 05/10/2020).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lương Thị C và anh Lưu Văn H có 02 con chung tên Lưu Bảo Y, sinh ngày 06/12/2009 và Lưu Diệu N, sinh ngày 24/12/2023. Khi ly hôn chị C sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lưu Diệu N, còn anh Lưu Văn H1 sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lưu Bảo Y, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị C phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí chị C phải nộp sẽ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000453 ngày 09/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, chị C đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị C số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. Anh Lưu Văn H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ