vanban.org

Quyết định 484/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Đặng Văn H 2.

TAND tỉnh TN; VKSND tỉnh TN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim A và anh Đặng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Đặng Văn H 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂNTP. THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 484/2024/QĐST- HNGĐThái Nguyên, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 628/2024/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1998 Cư trú tại: Xóm H, xã NH, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên * Bị đơn: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1994 Cư trú tại: Xóm A, xã L, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 54; 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Đặng Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Đặng Văn H xác định không còn tình cảm, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đặng Thảo N, sinh ngày 25/12/2015 và Đặng Ngọc T sinh ngày 27/8/2017 Hai bên nhất trí thỏa thuận, giao hai con chung Đặng Thảo N và Đặng Ngọc T cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N, cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Kim A được quyền đi lại, thăm nom con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim A tự nguyê ̣n nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003387 ngày 30/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn lại cho chị Kim A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ