vanban.org

Quyết định 484/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 13/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Đặng Văn T1 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1983 HKTT: Số 525 ngõ 405 đường N, tổ 38 phường N, quận L, thành phố Hà Nội Trú tại: Tổ 18 phường N, quận L, th…

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN VKSND quận Long Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Đặng Văn T1 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1983 HKTT: Số 525 ngõ 405 đường N, tổ 38 phường N, quận L, thành phố Hà Nội Trú tại: Tổ 18 phường N, quận L, th…
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------
Số: 484/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 560/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1983 HKTT: Số 525 ngõ 405 đường N, tổ 38 phường N, quận L, thành phố Hà Nội Trú tại: Tổ 18 phường N, quận L, thành phố Hà Nội * Bị đơn: Đặng Văn T1, sinh năm 1982 HKTT và trú tại : HKTT: Số 525 ngõ 405 đường N, tổ 38 phường N, quận L, thành phố Hà Nội Căn cứ vào các Điều 211, 212, 213,147của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Căn cứ pháp lệnh về án phí, lệ phí Toà án Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 560/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Đặng Văn T1 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1983 HKTT: Số 525 ngõ 405 đường N, tổ 38 phường N, quận L, thành phố Hà Nội Trú tại: Tổ 18 phường N, quận L, thành phố Hà Nội * Bị đơn: Đặng Văn T1, sinh năm 1982 HKTT và trú tại : HKTT: Số 525 ngõ 405 đường N, tổ 38 phường N, quận L, thành phố Hà Nội 3/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 3.1. Về con chung: Chị T và anh T1 xác nhận có 02 con chung là: Đặng Thị Minh N, sinh ngày 23/12/2007 và Đặng Hải P, sinh ngày 09/02/2012. Khi ly hôn hai bên thoả thuận để anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đặng Thị Minh N và Đặng Hải P. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T đóng góp phí tổn nuôi dưỡng 02 con chung là 3.000.000 đồng/ tháng, thời gian kể từ tháng 11/2017 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị T có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. 3.2. Về tài sản, nhà ở chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Toà án không xem xét. 3.3. Về công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết, nếu phát sinh tranh chấp hai bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật do đó Toà án không xem xét. 3.4. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐST và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005911 ngày 25/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

Cỡ chữ