- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN GIỮA ĐTCH-LVM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.TĐ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| x Số: 4832/2023/QĐST-HNGĐ | TP.TĐ, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2939/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12
năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà ĐTCH - Sinh năm: 1971
Số CCCD: A
Địa chỉ thường trú: TQTB, PM, TN, NT.
- Bị đơn: Ông LVM - Sinh năm: 1967
Số CCCD: B
Địa chỉ thường trú: Số C đường HM, KPB, phường TML, TP.TĐ, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21
tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà ĐTCH - Sinh năm: 1971
Số CCCD: A
Địa chỉ thường trú: TQTB, PM, TN, NT.
- Bị đơn: Ông LVM - Sinh năm: 1967
Số CCCD: B
Địa chỉ thường trú: Số C đường HM, KPB, phường TML, TP.TĐ, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà ĐTCH và ông LVM thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà ĐTCH và ông LVM cùng tự khai không có con chung.
2.3 Về tài sản chung: Bà ĐTCH và ông LVM cùng tự khai tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn
đồng) do bà ĐTCH tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà ĐTCH nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0001962 ngày 01/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự TP.TĐ, TP. Hồ Chí Minh; bà ĐTCH được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
5. Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2022, ngày 13/5/2022 do Ủy ban nhân dân
phường PM, TN, NT cấp không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
7. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - UBND X. PM, TN, NT; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh |