- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 483/2025/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 29 tháng 04 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 743/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 04 năm 2025 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị Như H, sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ F, khu phố V, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
+ Ông Lê Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: 4 N, phường C, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông T tự nguyện kết hôn với nhau tại UBND phường C, quận G, thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 181/2012, quyển số 01/2012 ngày 07/08/2012 của Ủy ban nhân dân phường C, Quận G, thành phố Hồ Chí Minh).
Nay bà H và ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ly hôn, bà H và ông T thống nhất giao cháu Lê Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 02/05/2013 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Lê Nguyễn Thái S, sinh ngày 13/06/2017 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Lê Văn T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006486 ngày 08/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 02/05/2013 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Lê Nguyễn Thái S, sinh ngày 13/06/2017 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung của bà Nguyễn Thị Như H và ông Lê Văn T. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Như H và ông Lê Văn T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006486 ngày 08/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Biên Hòa (2); - THADS TP Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND phường 3, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (1); - Lưu hồ sơ việc dân sự (1). | THẨM PHÁN Trần Thị Hải |