vanban.org

Quyết định 483/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Quốc T và chị Phạm Thị Quỳnh N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về quan hệ con chung: Anh T, chị N thống nhất quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là cháu Phan Quốc R, sinh ngày 19/5/2016, sức khỏe bình thường. Anh T, chị N thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phan Quốc T ly hôn chị Phạm Thị Quỳnh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Quốc T và chị Phạm Thị Quỳnh N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 483/2024/QĐST-HNGĐQuy Nhơn, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 443/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024, giữa:

*Nguyên đơn: Anh Phan Quốc T, sinh năm 1988.

* Bị đơn: Chị Phạm Thị Quỳnh N, sinh năm 1996.

Cùng địa chỉ: 02 đường L, phường G, thành phố Q, tỉnh B.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn

nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Quốc T và chị Phạm Thị Quỳnh N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ con chung: Anh T, chị N thống nhất quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là cháu Phan Quốc R, sinh ngày 19/5/2016, sức khỏe bình thường. Anh T, chị N thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng như sau:

+ Về nuôi con: Anh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phan Quốc R, sinh ngày 19/5/2016;

+ Về cấp dưỡng: Anh T, chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu, Tòa không giải quyết.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh T, chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu, Tòa không giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Quốc T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001009 ngày 29/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Hoàn lại cho anh T 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ