- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Ngô Xuân A - Bà Tạ Thị Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 483/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 08 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 462/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Ngô Xuân A , sinh năm 1982
Địa chỉ: Đội 1, thôn K, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa .
Bà Tạ Minh Thanh B , sinh năm 1982
Địa chỉ: số 52 đường M, phường N, quận P , Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Ngô Xuân A và Tạ Minh Thanh B tự nguyện kết hôn vào năm 2003 và được UBND Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 222, quyển 02, ngày 19/11/2003.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xảy ra tranh cãi. Ông bà đã cố gắng hòa giải để tiếp tục chung sống nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên ông bà đã sống ly thân từ tháng 4/2016 đến nay.
Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà đã bàn bạc, thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Ngô Xuân A và bà Tạ Minh Thanh B có 02 người con chung tên Ngô Xuân Kim C, sinh ngày 12/6/2004 và Ngô Xuân Minh D, sinh ngày 08/12/2005. Ông bà thông nhất bà B là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ C và trẻ Di.
Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông A Và bà B thông nhất, bà B không yêu cầu ông A cấp dưỡng việc nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Ngô Xuân A và bà Tạ Minh Thanh B khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về nợ chung: Ông Ngô Xuân A và bà Tạ Minh Thanh B khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và những người yêu cầu đã cùng thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung vụ việc hôn nhân và gia đình về quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Xuân A và bà Tạ Minh Thanh B thuận tình ly hôn;
Giấy chứng nhận kết hôn số 222, quyển 02, ngày 19/11/2003 của UBND Phường 24, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Ông Ngô Xuân A và bà Tạ Minh Thanh B hết hệu lực kể từ ngày 08/04/2019.
- Về con chung : Ông Ngô Xuân A và bà Tạ Minh Thanh B có 02 người con chung tên Ngô Xuân Kim C, sinh ngày 12/6/2004 và Ngô Xuân Minh D, sinh ngày 08/12/2005. Ông bà thông nhất bà B là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ C và trẻ D
Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông A Và bà B thống nhất , bà B không yêu cầu ông A cấp dưỡng việc nuôi con chung.
Ông Ngô Xuân A được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Ngô Xuân A và bà Tạ Minh Thanh không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: : Ông Ngô Xuân A và bà Tạ Minh Thanh không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, ông A , bà B mỗi người chịu một nửa, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông A , bà B đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0020503 ngày 12/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận P. Sau khi cấn trừ ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. P; - Chi cục THA Q. P; - UBND P.N, Q. P; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Thị Nguyệt |