- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hồng - Huỳnh Phước"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Huỳnh P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 483/2017/QĐST-HNGĐ | Pleiku, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về tranh chấp Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 784/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1970; Địa chỉ: tổ dân phố 1, thị trấn I, huyện B, tỉnh Gia Lai;
- Bị đơn: Anh Huỳnh P, sinh năm 1966; Địa chỉ: 51 T, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Huỳnh P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung:
Trong thời kỳ hôn nhân chị Phạm Thị H và anh Huỳnh Pc có 01 con chung là: Huỳnh Thị Thảo N – Sinh ngày 24/4/2006. Sau khi chị H và anh P ly hôn, theo nguyện vọng của cháu N, chị H và anh P thỏa thuận việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con như sau:
- Giao chị Phạm Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Huỳnh Thị Thảo N – Sinh ngày 24/4/2006 cho đến khi cháu N đã thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Anh Huỳnh P không cấp dưỡng nuôi con cùng chị H.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáp dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình,Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.
2.2. Về chia tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Phạm Thị H và anh Huỳnh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Án phí hòa giải thành về ly hôn là 150.000 đồng, chị Phạm Thị H phải chịu 75.000 đồng và anh Huỳnh P phải chịu 75.000 đồng. Tuy nhiên, chị H tự nguyện chịu án phí thay cho anh P, nên chị H có nghĩa vụ chịu án phí tổng cộng là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp trước đây là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0003871 ngày 22 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị H 150.000đồng số tiền tạm ứng án phí còn lại, theo biên lai thu số 0003871 ngày 22 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Pleiku; - THADS TP. Pleiku; - Các đương sự; - UBND phường T, thành phố P; (Số 21; Quyển số 01 ngày 20/02/2006); - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngà |