- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Hà Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 482/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
Căn cứ Điều 211, 213, 363, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 714/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đinh Thị Hà Mỹ L, sinh năm: 1991;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Số C, ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm: 1978;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Số C, ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Hà Mỹ L và ông Nguyễn Văn L1 tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (Nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long). Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống cũng như về sinh hoạt gia đình, không có tiếng nói chung nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của bà L và ông L1 là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: có hai con chung là Nguyễn Khánh T, sinh ngày 05/02/2016 và Nguyễn Nam K, sinh ngày 28/7/2023. Sau ly hôn, giao hai con chung cho bà Đinh Thị H Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng, bà L không yêu cầu ông L1 cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này của bà L và ông L1 là phù hợp với quy định tại Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Bà Đinh Thị Hà Mỹ L và ông Nguyễn Văn L1 thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Đinh Thị Hà Mỹ L và ông Nguyễn Văn L1 thống nhất khai không có nên không xem xét.
Lệ phí Tòa án: Bà Đinh Thị Hà Mỹ L và ông Nguyễn Văn L1 tự nguyện liên đới chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Hà Mỹ L và ông Nguyễn Văn L1 thuận tình ly hôn. Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Đinh Thị Hà Mỹ L và ông Nguyễn Văn L1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: có hai con chung là Nguyễn Khánh T, sinh ngày 05/02/2016 và Nguyễn Nam K, sinh ngày 28/7/2023. Sau ly hôn, giao hai con chung là Nguyễn Khánh T, sinh ngày 05/02/2016 và Nguyễn Nam K, sinh ngày 28/7/2023 cho bà Đinh Thị Hà M L trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận bà L không yêu cầu ông L1 cấp dưỡng nuôi con
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Đinh Thị Hà Mỹ L và ông Nguyễn Văn L1 thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Đinh Thị Hà Mỹ L và ông Nguyễn Văn L1 thống nhất khai không có nên không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Đinh Thị Hà Mỹ L và ông Nguyễn Văn L1 tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số 0000890 ngày 20/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long (1b); - TAND tỉnh Vĩnh Long (1b); - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (1b); - UBND phường Phú Khương (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu hồ sơ (1b). | THẨM PHÁN Võ Thị Cẩm Trang |