vanban.org

Quyết định 482/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đức Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung, hai bên thỏa thuận thống nhất như sau: Giao cho bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Bùi Gia L, sinh ngày 17/08/2022, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.300.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H - Nguyễn Đức Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đức Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 482/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 28 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 837/2026/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 09 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: bà Bùi Thị Hiệp S ngày: 15/02/1989 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/08/2021. Nơi ĐKNKTT và nơi ở hiện nay: khối D (nay là khối T), phường T, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: ông Nguyễn Đức Thanh Tùng S1 ngày: 08/07/1988 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/04/2021 Nơi ĐKNKTT: thôn Đ (nay là Thôn Đ), xã G, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: số A đường T, khối D (nay là khối T), phường T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 09 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 09 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đức Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung, hai bên thỏa thuận thống nhất như sau: Giao cho bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Bùi Gia L, sinh ngày 17/08/2022, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.300.000đ (hai triệu, ba trăm nghìn) đồng kể từ tháng 09 năm 2026 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, ông T được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

Bà Bùi Thị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Nguyễn Đức Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản và nợ: Bà H và ông T thống nhất khai vợ chồng không có chia tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án can thiệp giải quyết.

- Về án phí: bà Bùi Thị H thỏa thuận tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, số tiền này được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001415 ngày 04/09/2026 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh N, như vậy bà Bùi Thị H đã nộp xong tiền án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ