vanban.org

Quyết định 482/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1994; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Liên Đ, xã Phù Đ, thành phố H (trước đây là xã Y, huyện G, thành phố H). Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/11/2022 tại: Cục QLHC về TTXH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác nhận cha cho con: Nguyễn Thu Thảo - Nguyễn Văn Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 482/2025/QĐST - HNGĐH, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 89 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 421/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc: “Xác nhận cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1994; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Liên Đ, xã Phù Đ, thành phố H (trước đây là xã Y, huyện G, thành phố H).

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/11/2022 tại: Cục QLHC về TTXH.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1995; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã Lạc Đ, tỉnh H (trước đây là xã L, huyện V, tỉnh H). Hiện đang chấp hành án tại Trại giam số 6 – Bộ Công an; Địa chỉ: xã H, huyện T, tỉnh N.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/7/2024 tại: Bộ Công an.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thu T và Anh Nguyễn Văn H cùng xác định kết quả xét nghiệm ADN ngày 10 tháng 11 năm 2025 giữa Anh Nguyễn Văn H và bé gái do chị Nguyễn Thu T sinh ngày 25/4/2024 (dự kiến đặt tên là Nguyễn Thu L) theo Giấy chứng sinh số 02787.GCS.01905.24, quyển số ĐT 2024 tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương của Công ty TNHH Công nghệ di truyền Novagen do Tòa án trưng cầu giám định ADN.

2.2 Xác nhận “Kết quả xét nghiệm ADN” số 9211H/2025 ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Công ty TNHH Công nghệ di truyền Novagen giữa Anh Nguyễn Văn H và bé gái chị Nguyễn Thu T sinh ra ngày 25/4/2024 (dự kiến đặt tên là Nguyễn Thu L): Anh Nguyễn Văn H có quan có quan hệ huyết thống Cha – con với Nguyễn Thu L.

2.3 Xác nhận cháu Nguyễn Thu L sinh ngày 25/4/2024 (dự kiến đặt tên theo Giấy chứng sinh số 02787.GCS.01905.24, quyển số ĐT 2024 tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương) là con chung của chị Nguyễn Thu T và Anh Nguyễn Văn H. Anh chị cùng có nghĩa vụ trong việc chăm sóc, dạy dỗ con chung.

3. Về án phí sơ thẩm: Chị T và anh H được miễn án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

4 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ