- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng Ngọc X - Nguyễn Huy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Hoàng Ngọc X và ông Nguyễn Huy N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 482/2024/QĐST-HNGĐ | Phú Nhuận, ngày 07 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 về “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc X, sinh năm 1990
Địa chỉ: đường L, Phường Y, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Huy N, sinh năm 1982
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: đường S, Phường R, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: đường Đ, Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 lập tại Nhà tạm giữ Công an quận B, Thành phố Hồ Chí Minh,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Hoàng Ngọc X và ông Nguyễn Huy N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc X và ông Nguyễn Huy N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số XX ngày 18 tháng 4 năm 2019 do Ủy ban nhân dân Phường R, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Hoàng Ngọc X và ông Nguyễn Huy N không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc X và ông Nguyễn Huy N có một con chung tên Nguyễn Ngọc Thiên A, sinh ngày 16 tháng 6 năm 2019. Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Thiên A cho bà Nguyễn Hoàng Ngọc X trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Hoàng Ngọc X tự nguyện không yêu cầu ông Nguyễn Huy N cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ này, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Không có. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Nguyễn Hoàng Ngọc X tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0032186 ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho bà Nguyễn Hoàng Ngọc X số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND quận Phú Nhuận; - Chi cục THADS quận Phú Nhuận; - UBND Phường R, quận Phú Nhuận; - Đương sự; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Phạm Lê Ninh |