vanban.org

Quyết định 482/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Th và ông Võ Thanh S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Võ Thanh S thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Bà Th, ông S thỏa thuận giao 02 con chung tên Võ Nguyễn Anh Trúc, sinh ngày 15/9/2009; Võ Thị Mỹ Dung, ngày 15/02/2006 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Th về việc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Th và ông Võ Thanh S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH BÌNH ĐỊNH
–––––––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 482/2022/QĐST-HNGĐHoài Nh, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 452/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu phố Th, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Ông Võ Thanh S, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu phố Th, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Th và ông Võ Thanh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Võ Thanh S thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Bà Th, ông S thỏa thuận giao 02 con chung tên Võ Nguyễn Anh Trúc, sinh ngày 15/9/2009; Võ Thị Mỹ Dung, ngày 15/02/2006 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Th về việc không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Th, ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận án phí ly hôn sơ thẩm bà Th chịu 150.000 đồng; Bà Th được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002159 ngày 15/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn. Bà Th được trả lại tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6 điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ