- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Trần Thu T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 482/2018/QĐST - HNGĐ | Nam Định, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 424/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D - Sinh năm 1991.
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú tại xóm P 1, xã M, huyện T, tỉnh Nam Định.
Nơi cư tru tại xóm 6 Đ, xã X, huyện T, tỉnh Nam Định.
* Bị đơn: Chị Trần Thu T - Sinh năm 1996.
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn V, xã M, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 88 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Trần Thu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Trần Ngọc L, sinh ngày 21-7-2012; Nguyễn Duy N, sinh ngày 18-5-2014 và Nguyễn Trần Bảo M, sinh ngày 17-4-2017. Anh Nguyễn Văn D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng là 1.700.000 (Một triệu bảy trăm nghìn) đồng; tổng cộng ba con chung mỗi tháng là 5.100.000 (Năm triệu một trăm nghìn) đồng kể từ tháng 10-2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn D và chị Trần Thu T đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn D tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Văn D đã nộp theo biên lai số 0000234 ngày 23 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì anh Nguyễn Văn D và chị Trần Thu T có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND thành phố N; - Chi cục THADS TP. N; - UBND xã M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Việt Bằng |