vanban.org

Quyết định 481/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 27/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTP, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Tổ 2, phường CL, Thành phố D, tỉnh Gia Lai và anh NVB, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Tổ 2, phường CL, thành phố D, tỉnh Gia Lai.

Về con chung: Chị NTP anh NVB có 02 con chung là cháu NTN, sinh ngày 29/6/2000 và cháu thứ hai tên NVT, sinh ngày 11/11/2007. Theo nguyện vọng của hai cháu T, cháu N và sự thỏa thuận của chị P và anh B thì giao con chung cho chị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn nguyên đơn NTP bị đơn NVB"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTP, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Tổ 2, phường CL, Thành phố D, tỉnh Gia Lai và anh NVB, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Tổ 2, phường CL, thành phố D, tỉnh Gia Lai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ D
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 481/2017/QĐST-HNGĐD, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 790/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị NTP, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 2, phường CL, thành phố D, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Anh NVB, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ 2, phường CL, thành phố D, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTP, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Tổ 2, phường CL, Thành phố D, tỉnh Gia Lai và anh NVB, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Tổ 2, phường CL, thành phố D, tỉnh Gia Lai. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị NTP anh NVB có 02 con chung là cháu NTN, sinh ngày 29/6/2000 và cháu thứ hai tên NVT, sinh ngày 11/11/2007. Theo nguyện vọng của hai cháu T, cháu N và sự thỏa thuận của chị P và anh B thì giao con chung cho chị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cho đến khi hai cháu thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không xem xét.

- Về tài sản chung, riêng và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 ngàn đồng. Chị NTP và anh NVB mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Nhưng chị P tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho anh B, nên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0003880, ngày 24/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố D, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị NTP tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ