vanban.org

Quyết định 480/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn T và chị Phạm Thị N 2.

* Nơi nhận: TAND tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Lý Văn T và chị Phạm Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn T và chị Phạm Thị N 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 480/2020/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 397/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Lý Văn T, sinh năm 1966; Nơi ĐKHKTT: phòng X, tầng Y, khu nhà Z, khu đô thị mới YH, phường TH, quận C, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1967; Nơi ĐKHKTT: số nhà A, khu dân cư số B, phường T, TPTN, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn T và chị Phạm Thị N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1) Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn T và chị Phạm Thị N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2) Về con chung: anh T và chị N xác định vợ chồng có 01 con chung là Lý Tiểu An L, sinh năm 1995, hiện đã trưởng thành, đủ sức khỏe, hiện đã đi làm không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3) Về tài sản chung: Anh T và chị N đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung theo văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng số công chứng 1860, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31/7/2020 tại Văn phòng Công chứng B, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4) Về công nợ chung: Anh T, chị N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5) Về án phí: Chị anh Lý Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003102 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả anh Lý Văn T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ