vanban.org

Quyết định 480/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn B và bà Thị C. 2.

Về con chung: Ông Trần Văn B và bà Thị C xác định có 02 (Hai) con chung tên Trần Thị Phi P - sinh ngày 26/02/2004 và Trần Phi H - sinh ngày 27/02/2006. Ông B và bà C thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Thị Phi P và cháu Trần Phi H cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng, bà C không cấp dưỡng nuôi con . Các … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn B - Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn B và bà Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 480/2017/QĐST-HNGĐ
Rạch Giá, ngày 26 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 239/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Người yêu cầu: : Ông Trần Văn B; sinh năm 1964 Địa chỉ: Số 79 đường C, khu phố B, phường Q, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

- Người yêu cầu: Bà Thị C; sinh năm 1978 Địa chỉ: Số 79 đường C, khu phố B, phường Q, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn B và bà Thị C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Trần Văn B và bà Thị C xác định có 02 (Hai) con chung tên Trần Thị Phi P - sinh ngày 26/02/2004 và Trần Phi H - sinh ngày 27/02/2006. Ông B và bà C thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Thị Phi P và cháu Trần Phi H cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng, bà C không cấp dưỡng nuôi con . Các bên có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông B và bà C thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông B và bà C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông B và bà C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009534 ngày 06/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Kiên Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ