vanban.org

Quyết định 480/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 02/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thu H và anh Đỗ Minh H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Trương Thị Thu H và anh Đỗ Minh H có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thu H và anh Đỗ Minh H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 480 /2017/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 02 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 418/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thu H, sinh năm 1980;

Địa chỉ: 72 T H L, phường P H, thành phố H, tỉnh T T H.

Chỗ ở: 23 N P T, phường K L, thành phố H, tỉnh T T H.

Bị đơn: Anh Đỗ Minh H, sinh năm 1971;

Địa chỉ: 72 T H L, phường P H, thành phố H, tỉnh T T H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 vaì 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thu H và anh Đỗ Minh H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Trương Thị Thu H và anh Đỗ Minh H có 02 con chung:

+ Đỗ Minh C, sinh ngày 27/7/2001

+ Đỗ Minh P, sinh ngày 07/5/2004

Chị H và anh H thống nhất: giao hai cháu Đỗ Minh C và Đỗ Minh P cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu C và cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi). Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Thu H và anh Đỗ Minh H cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trương Thị Thu H và anh Đỗ Minh H cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Chị Trương Thị Thu H và anh Đỗ Minh H mỗi người phải chịu 75.000đồng ( Bảy mươi lăm nghìn đồng ), nhưng chị H và anh H tự nguyện thỏa thuận: chị H nộp án phí ly hôn thay cho anh H và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 003069 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, chị H được hoàn lại 150.000 ( Một trăm năm mươi ngàn ) đồng.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ